0899.570.999

Top 5 thuốc chống đột quỵ cần biết

    Top 5 thuốc phòng chống đột quỵ, tai biến được quan tâm nhất hiện nay là thuốc gì? Cơ chế thuốc ngăn ngừa và điều trị đột quỵ não ra sao? Cần lưu ý gì khi dùng thuốc chống đột quỵ? Bài viết sau sẽ giúp các bác có những thông tin hữu ích nhất.

    1. Thuốc chống đột quỵ An Cung Trúc Hoàn

    An Cung Trúc Hoàn là bài thuốc Đông dược gia truyền do Lương y Nguyễn Quý Thanh kế tục và sở hữu công thức. Thuốc tổng hợp từ 06 dược liệu tự nhiên là Cây Ô Rô, Đảng Sâm, Sỏi Mật Bò, Trúc Hoàng, Địa Long, Nấm Linh Xanh và không bao gồm thành phần tân dược khác.

    Cơ chế tác động của thuốc chống đột quỵ An Cung Trúc Hoàn như sau:

    • Hồi sinh tế bào hồng cầu huyết, tái tạo các tế bào thần kinh bị tổn thương.
    • Tiêu sợi huyết bầm, đánh tan cục máu đông trong lòng mạch, giúp mạch máu giãn nở để hoạt động lưu thông khí huyết trơn hoạt.
    • Điều hòa huyết áp để giảm đi áp lực tuần hoàn máu nội mạch; giảm cholesterol trong máu giúp ngăn ngừa tình trạng xơ vữa động mạch. Nhờ đó, các mạch máu não luôn ở trạng thái thư giãn và đàn hồi tốt. 
    • Tăng đào thải độc tố ở thận, giảm gánh nặng cho lục phủ ngũ tạng, thanh lọc cơ thể, tăng sức đề kháng tự nhiên để chống chọi với bệnh tật.

    Thuốc An Cung Trúc Hoàn được bào chế ở dạng cao lỏng nguyên chai 200ml. Liều lượng dùng thuốc thích hợp trong phòng chống đột quỵ là uống mỗi ngày 1 lần, mỗi lần chiết ra 10ml (tương đương một muỗng cà phê), dùng từ 1 – 3 lọ trong suốt liệu trình lương y chỉ định để ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não. 

    Trong thời gian uống thuốc người bệnh thường gặp một số phản ứng như đi tiểu nhiều, phân lỏng kèm mùi hôi khó chịu,… dẫn đến hoang mang, lo sợ. Theo lương y thì đó là dấu hiệu khả quan cho thấy quá trình đào thải cục máu đông và chất cặn bẩn đang diễn ra, người bệnh và gia đình nên tiếp tục theo dõi.

    Hơn 20 năm (từ năm 1997 – nay) áp dụng nghiên cứu và lưu hành trên thị trường thì thuốc chưa xuất hiện tác dụng phụ nào nghiêm trọng cho sức khỏe. Tuy nhiên, hiệu quả phòng ngừa và điều trị còn tùy thuộc mức độ hấp thu của từng người, cũng như sự kiên trì trong suốt lộ trình sử dụng, do đó không ai có thể khẳng định việc dùng thuốc là tốt 100%.

    Hiện nay, các bác có nhu cầu dùng thuốc nên liên hệ trước qua hotline tư vấn 0901.70.55.66 (gặp bà Nguyễn Quý Thanh) hoặc tìm hiểu trên trang web www.ancungtruchoan.com.vn.

    Ngoài ra, thuốc An Cung Trúc Hoàn phân phối chính hãng tại địa chỉ Nhà thuốc 54F Vũ Trọng Phụng – Thanh Xuân – Hà Nội. Giá bán niêm yết 1.500.000 vnđ/hộp để các bác tham khảo.

    2. Chống đột quỵ bằng thuốc tan huyết khối tPA (còn gọi là thuốc tiêu sợi huyết)

    Như ta đã biết, cục máu đông (huyết khối) là sản phẩm của quá trình cầm máu tự nhiên khi các tiểu cầu được triệu tập đến vùng tổn thương trên cơ thể. Trong quá trình hoạt hóa các yếu tố đông máu, sợi huyết fibrin hình thành như một chất kết dính các tiểu cầu lại với nhau để tạo ra cục máu đông ngày càng bền chặt và phát triển lên trong lòng mạch. 

    Để phá tan huyết khối “không lành mạnh” cần có một cơ chế thúc đẩy hoạt hóa plasminogen mô thành plasmin – đây chính là chất có tác dụng tiêu hủy sợi huyết fibrin, làm cho tiểu cầu ngưng kết tập và đánh tan cục máu đông gây tắc nghẽn mạch. Trong đó, thuốc tan huyết khối tPA là nhóm duy nhất hiện nay được dùng để điều trị khẩn cấp cơn đột quỵ não do chứa các hoạt chất giúp cho cơ chế cắt đứt fibrin diễn ra nhanh chóng.

    Một số loại thuốc điều trị đột quỵ não tiêu biểu trong nhóm tan huyết khối tPA gồm có: Alteplase, Streptokinase, Urokinase, Reteplase, Tenecteplase,… Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch bắp tay để thuốc truyền nhanh nhất vào cơ thể trong vòng 3 – 4,5 giờ đầu tiên khi các triệu chứng đột quỵ khởi phát.

    Tuy nhiên, thuốc tan huyết khối tPA có thể gây ra những tác dụng phụ hoặc phản ứng quá mẫn như chảy máu não, xuất huyết dưới da, phát ban, mề đay, phù mạch, hạ huyết áp, co thắt phế quản,… nên cần hết sức lưu ý.

    3. Chống đột quỵ bằng thuốc làm loãng máu (còn gọi là thuốc chống đông máu)

    Thuốc làm loãng máu là một phương pháp dự phòng và điều trị nhồi máu cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, rung tâm nhĩ,… Đây là các bệnh lý dễ tạo thành cục máu đông di chuyển lên não gây tắc mạch, đột quỵ não.

    Nhờ cơ chế can thiệp vào một loạt các phản ứng trong thành phần máu nhằm bất hoạt hóa các yếu tố đông máu. Thuốc làm loãng máu có khả năng ngăn ngừa sự đông vón của các tiểu cầu và sợi huyết fibrin kích hoạt cục máu đông, làm chậm đi quá trình hình thành hoặc phát triển của huyết khối chứ không thể phá tan huyết khối đã có như nhóm tPA.

    Các loại thuốc làm loãng máu được sử dụng hiện nay gồm: Warfarin (Coumadin), Apixaban, Dabigatran, Edoxaban, Rivaroxaban. Trong đó, Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K phổ biến nhất, được tiếp nạp qua đường uống dưới dạng viên nén và dùng trong điều trị kháng đông kéo dài để phòng ngừa đột quỵ, tai biến tái phát.

    Một số tác dụng phụ mà nhóm thuốc làm loãng máu gây ra cho người bệnh như xuất huyết nội tạng, chảy máu mất kiểm soát, bầm tím dưới da, đau bụng, nôn ra máu, rong kinh, loãng xương,… 

    4. Chống đột quỵ bằng thuốc giảm cholesterol trong máu (còn gọi là thuốc hạ mỡ máu)

    Cholesterol cao hay rối loạn mỡ máu là tình trạng tăng thành phần mỡ gây hại và giảm thành phần mỡ có lợi trong cơ thể. Theo thời gian, các cholesterol dư thừa bám vào thành động mạch ngày càng nhiều sẽ hình thành nên mảng xơ vữa làm dày hóa và thu hẹp lòng mạch máu, chặn dòng lưu thông máu chảy đến tim và não, từ đó gây ra nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ não.

    Các 04 nhóm thuốc hạ mỡ máu được lưu hành rộng rãi hiện nay, bao gồm:

    Nhóm thuốc Statin 

    Gồm các loại Fluvastatin, Rosuvastatin, Pravastatin, Atorvastatin, Lovastatin,…

    Là thuốc được sử dụng phổ biến nhất để điều trị sau tai biến nhờ làm giảm cholesterol toàn phần nội sinh và triglycerid, thoái triển mảng xơ vữa, tăng tổng hợp chất bảo vệ nội mạc mạch máu. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc có thể dẫn đến tăng men gan, đau dạ dày, đau yếu cơ, đầy hơi, táo bón. 

    Nhóm thuốc Resin 

    Gồm các loại Cholestyramine, Colestipol,…

    Thuốc chữa đột quỵ theo cơ chế tác động đến các axit mật để tăng bài tiết mật và giảm cholesterol ở gan. Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn.

    Nhóm thuốc Fibrat 

    Gồm các loại Fenofibrate, Gemfibrozil, Bezafibrate,… 

    Thuốc chống đột quỵ não nhờ công dụng điều trị các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa do tăng triglycerid, trong đó có bệnh rối loạn lipid máu. Thuốc gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, trướng bụng, giảm chức năng gan, sỏi mật, suy thận,…

    Nhóm thuốc Niacin 

    Gồm các loại Axit nicotinic, Vitamin PP 

    Thuốc có tác dụng giảm triglycerid nhờ ức chế phân hủy chất béo từ mô mỡ, làm hạ cholesterol máu, tuy thuốc không thể tiêu diệt các mảng xơ vữa đã tồn tại nhưng ngăn ngừa sự hình thành mảng bám mới. Việc dùng quá liều dẫn đến những tác dụng phụ như đỏ mặt, ngứa, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, phát ban, giảm chức năng gan,…

    5. Chống đột quỵ bằng thuốc hạ huyết áp

    Nhóm thuốc lợi tiểu

    Gồm các thuốc Hydrochlorothiazide, Chlorthalidone, Furosemide, Indapamide, Metolazone,… 

    Nhóm thuốc lợi tiểu giúp giảm lượng chất lỏng trong cơ thể thông qua quá trình bài tiết nước tiểu ở thận. Nhờ đó, lượng nước và muối được đẩy ra ngoài nhiều hơn để giảm áp lực cho tim, điều hòa huyết áp. 

    Nếu dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao có nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ như mất nước, rối loạn nhịp tim, chóng mặt, chuột rút, đau dạ dày, đau yếu cơ, phát ban,…

    Nhóm thuốc chẹn kênh canxi

    Nhóm thuốc này bao gồm Nifedipine, Amlodipine, Diltiazem, Nicardipine, Felodipine, Verapamil,… 

    Do canxi khi xâm nhập vào tế bào tim sẽ làm tim đập nhanh và tăng huyết áp nội mạch. Do đó, nhóm thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng ngăn cản sự xâm lấn canxi vào tim và hệ thống mạch máu, làm giãn mạch, điều hòa nhịp tim và ổn định huyết áp.  

    Trong thời gian dài sử dụng, thuốc có thể gây một số tác dụng phụ khác nhau như đau đầu, đỏ mặt, buồn nôn, phù chân, táo bón,…

    Nhóm thuốc chẹn beta 

    Các thuốc trong nhóm chẹn beta thường dùng là Acebutolol, Bisoprolol, Metoprolol, Carvedilol, Nebivolol,… 

    Đây là thuốc có công dụng chính làm giảm nhịp tim, bảo vệ tim mạch và giảm áp lực lưu thông máu lên thành mạch nên được dùng trong điều trị tăng huyết áp và phòng ngừa đột quỵ, tai biến. 

    Thuốc chẹn beta được khuyến cáo không thích hợp với người bị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Một số tác dụng phụ thường thấy như nhịp tim chậm, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, phát ban, chân tay lạnh, phù mạch…

    Nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE)

    Các loại thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển gồm có Benazepril, Cilazapril, Captopril, Enalapril, Lisinopril, Perindopril,… 

    Dựa trên cơ chế thuốc làm giãn mạch và hạ huyết áp, “giảm tải” cho mạch máu não, nhóm thuốc ACE chuyên dùng trong điều trị đột quỵ, tai biến do tăng huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn chữa được bệnh lý suy tim, động mạch vành.

    Tuy vậy, việc lạm dụng thuốc sẽ dẫn đến những tác dụng không mong muốn như ngứa cổ, khô miệng, ho khan, chóng mặt, buồn nôn, phát ban, đau cơ,…

    Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB)

    Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II gồm các loại Irbesartan, losartan, Valsartan, Telmisartan, Azilsartan,… 

    Thuốc có tác dụng tương tự như nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE) và được chỉ định thay thế khi người bệnh quá mẫn cảm với nhóm thuốc ACE. 

    Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) tương tự thuốc ức chế men chuyển (ACE) nhưng ít gây ho khan và phù mạch hơn.

    Với những thông tin trên, hy vọng các bác có thể cân nhắc lựa chọn loại thuốc nào phù hợp nhất để phòng chống đột quỵ, tai biến và bảo vệ sức khỏe về lâu dài.

     

    >