0899.570.999

Tai biến mạch máu não: Dấu hiệu, nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

    Tai biến mạch máu não là gì? Làm thế nào để nhận biết triệu chứng của tai biến mạch máu não? Nguyên nhân, di chứng và cách điều trị tai biến như thế nào? Bài viết sau đây sẽ khái quát toàn diện các vấn đề của tai biến, đột quỵ để các bác được hiểu rõ.

    1. Tai biến mạch máu não là gì?

    Tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quỵ não) là một bệnh lý cấp tính xảy ra khi lượng máu cung cấp đến não bị gián đoạn khiến cho não tổn thương đột ngột và mất đi chức năng vốn có. Bệnh tiến triển trong vòng 24 giờ đồng hồ, thậm chí là tai biến nặng có thể gây tử vong trong khoảng thời gian này.

    Các tổn thương não đến từ mạch máu bị tắc hoặc bị vỡ làm ngăn cản dòng máu mang oxy và dinh dưỡng đi nuôi các tế bào. Phần não nào có tế bào chết đi thì phần cơ thể tương ứng sẽ theo phản xạ ngừng hoạt động, do đó người bệnh tai biến được cảnh báo cấp cứu trong “thời gian vàng” (từ 3 – 5 giờ đầu) để thu hẹp nhất có thể vùng tổn thương và các di chứng về sau.

    Xem thêm: Tổng quan chi tiết về bệnh tai biến mạch máu não

    2. Tai biến mạch máu não có mấy loại?

    Có 02 loại tai biến mạch máu não, bao gồm:

    • Tai biến nhồi máu não

    Nhồi máu não (thiếu máu não) là tình trạng động mạch phụ trách cung cấp máu đến một vùng não bộ nhất định bị hẹp hoặc tắc nghẽn, từ đó hình thành những ổ nhồi máu gây tai biến. Bệnh chiếm tỷ lệ đến 80% tổng số ca tai biến, đột quỵ mỗi năm.

    • Tai biến chảy máu não

    Chảy máu não (xuất huyết não) là tình trạng động mạch não bị rò rỉ khiến cho máu tràn vào các nhu mô, làm tổn thương não và gây ra chứng phù não. Khi máu tập trung thành một khối tụ máu sẽ gia tăng áp lực lên các mô xung quanh, cuối cùng là giết chết các tế bào não và vỡ mạch não.

    Thể chảy máu não ít gặp hơn, chiếm 20% tổng số ca tai biến nhưng nguy cơ gây tử vong rất cao. Thời gian vàng để cứu sống bệnh nhân chỉ tính bằng phút. 

    3. Triệu chứng tai biến mạch máu não biểu hiện như thế nào?

    Triệu chứng tai biến thường xuất hiện đột ngột, ngẫu nhiên, không liên tục và nặng dần theo thời gian.

    • Khuôn mặt buồn rầu, một nửa bên mặt cứng đờ, miệng méo xệch.
    • Rối loạn cảm giác ở các chi, tê yếu một phần cơ thể (cánh tay, chân) hoặc liệt nửa người.
    • Đi đứng loạng choạng, dáng đi bất thường, mất phối hợp cử động giữa các bộ phận trên cơ thể.
    • Mắt nhìn nhòe, mờ đi hoặc có thể mù tạm thời một bên mắt.
    • Nói năng lắp bắp, ú ớ không rõ thành câu hoặc không hiểu lời người khác nói.
    • Hoa mắt, chóng mặt, khó thở, nấc cục.
    • Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn.

    Xem thêm: Dâu hiệu tai biến mạch máu não ai cũng cần phải biết

    4. Tại sao bị tai biến mạch máu não?

    • Cục máu đông gây bít tắc các mạch máu nhỏ

    Cục máu đông (huyết khối) tạo thành bởi cơ chế cầm máu vết thương, nhưng nếu cục máu đông xuất hiện quanh vết thương ở thành mạch, sau đó phát triển to dần, bong ra và trôi tự do đến các mạch máu nhỏ trong não sẽ gây tai biến.

    • Xơ vữa động mạch làm thu hẹp lòng mạch

    Các cholesterol xấu tích tụ theo thời gian tạo thành những mảng xơ vữa trong lòng mạch, khiến cho nội mạc mạch máu ngày càng dày lên, xơ cứng, không gian mạch bị thu hẹp và cản trở lưu thông máu đến não, kết quả là gây ra tai biến. 

    Xem thêm: Thuốc làm tan cục máu đông trong não

    5. Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não là gì?

    5.1. Yếu tố không thể kiểm soát

    • Tuổi tác: Đa số từ trên 55 tuổi có nguy cơ tai biến cao nhất. Hiện nay độ tuổi mắc tai biến, đột quỵ đang dần trẻ hóa.
    • Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị tai biến cao hơn phụ nữ.
    • Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi dễ mắc tai biến hơn người da trắng.
    • Di truyền: Gia đình có người từng bị tai biến, tim mạch thì có khả năng di truyền cao.

    5.2. Yếu tố có thể kiểm soát

    • Tăng huyết áp động mạch: Huyết áp cao làm tăng áp lực dòng máu chảy trong mạch, nếu vượt ngưỡng chịu đựng thì các mạch máu bị xơ cứng và mất tính đàn hồi sẽ dễ nứt vỡ. Đây là yếu tố nguy cơ chính gây ra tai biến mạch máu não.
    • Bệnh lý về tim: Tim là nơi co bóp và đẩy máu di chuyển đến các cơ quan, các bệnh lý thường gặp như rung nhĩ, hở van tim, viêm màng trong tim, loạn nhịp tim, thông liên nhĩ,… khiến cho máu lưu thông kém và có thể tích tụ thành cục máu đông trôi đến não gây tai biến.
    • Tăng lipid máu: Lipid máu cao tạo điều kiện cho sự lắng đọng cholesterol và dày hóa các mảng bám xơ vữa trong động mạch gây tai biến.
    • Đái tháo đường: Đây là bệnh lý nguy cơ gây ra các biến cố tim mạch, tai biến do nó gây tổn thương toàn bộ hệ động mạch, trong đó có động mạch não. 
    • Béo phì: Người thừa cân, béo phì thường gặp các vấn đề về tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch,… Tất cả chúng đều là yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não.
    • Thiếu máu não thoáng qua: Có triệu chứng như một cơn thiếu máu não ngắn và tự phục hồi trong vòng 1 giờ. Nếu bệnh tái lặp nhiều lần là cảnh báo nguy cơ của tai biến thực sự sắp xảy ra.  
    • Tiền sử tai biến, đột quỵ: Người có tiền sử tai biến sẽ có nguy cơ cao tái phát bệnh.
    • Dị dạng mạch máu não: Bẩm sinh mạch máu có hình dạng và cấu trúc bất thường do sự thông nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch. Mạch máu dị dạng có nguy cơ vỡ ra gây chảy máu nhu mô và khoang dưới nhện, tỷ lệ tai biến rất cao.
    • Hút thuốc lá: Các chất trong thuốc lá làm giảm nồng độ cholesterol tốt (HDL), gây tổn thương nội mạc mạch, tạo điều kiện cho xơ vữa động mạch phát triển.
    • Thói quen sinh hoạt: Tâm lý căng thẳng, thức khuya, ít vận động hoặc hoạt động thể lực quá sức, ăn uống thiếu lành mạnh, cơn nghiện cấp tính,… cũng là các yếu tố “tiếp tay” cho bệnh tai biến tiến triển. 

    6. Tai biến mạch máu não để lại những di chứng gì?

    • Di chứng về vận động

    Có khoảng 90% bệnh nhân bị rối loạn hoặc liệt vận động sau tai biến như tê chân tay, liệt chân, liệt tay, liệt mặt, liệt nửa người. Nhiều người bệnh phải nằm hoặc ngồi một chỗ thời gian dài, các nhu cầu sinh hoạt và làm việc trở nên thụ động.

    Không những vậy, sự thiếu hụt vận động về lâu dài sẽ kéo theo những biến chứng nguy hiểm khác như lở loét da, viêm đường tiết niệu, co cứng cơ, co rút, teo cơ, viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp, loãng xương, thậm chí có thể tử vong.

    • Di chứng về nhận thức

    Tỷ lệ người bị rối loạn nhận thức sau tai biến chiếm hơn 60%. Một số biểu hiện thường thấy như suy giảm trí nhớ, đầu óc lơ mơ, mất định hướng không gian – thời gian, không nhớ những người thân xung quanh, quên mất mình là ai, không hiểu lời người khác nói, không thể nhận định hay tiếp thu thông tin mới.

    • Di chứng ngôn ngữ

    Người bệnh sau tai biến bị mất kiểm soát các cơ ở miệng, cổ họng nên việc giao tiếp khó khăn. Họ trở nên nói ngọng, nói lắp, giọng nói thay đổi, không thể diễn đạt thành câu hoàn chỉnh.

    • Di chứng thị giác

    Rối loạn thị giác sau tai biến mạch máu não có thể xảy ra tạm thời hoặc vĩnh viễn. Người bệnh có các biểu hiện như mắt nhìn mờ, nhìn song thị, quầng hoặc đau mắt, loạn sắc giác, mù một bên hoặc toàn bộ.

    Xem thêm: Di chứng của bệnh tai biến mạch máu não và phương pháp chữa trị

    7. Làm cách nào để sơ cấp cứu bệnh nhân tai biến mạch máu não?

    • Gọi xe cứu thương 115 ngay khi bệnh nhân có các triệu chứng tai biến.
    • Đỡ bệnh nhân nằm ở nơi thoáng mát, nới lỏng trang phục, giữ ấm thân người.
    • Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng an toàn, đầu kê cao khoảng 30 độ.
    • Nhắc bệnh nhân hít sâu và chậm rãi, nếu nhịp thở yếu hoặc ngưng thở thì tiến hành hô hấp nhân tạo.
    • Không cố di chuyển người bệnh, không cho người bệnh ăn uống bất cứ thứ gì.

    Đọc nhiều: cách sơ cứu người bị tai biến

    8. Chẩn đoán tai biến mạch máu não bằng cách nào?

    Điều tra bệnh sử: Qua việc thăm hỏi về tiền sử tai biến, đột quỵ trong gia đình hoặc bệnh nhân có đang mắc phải các bệnh lý nguy cơ như cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, tim mạch,… hay không. Từ đó bác sĩ đưa ra chẩn đoán ban đầu về khả năng mắc tai biến mạch máu não.

    Khám lâm sàng: Chẩn đoán tai biến thông qua các dấu hiệu, triệu chứng bệnh như hình thái mặt, rối loạn cảm giác chi, mất khả năng phối hợp động tác, khả năng nói và lặp lại câu đơn giản,…

    Khám cận lâm sàng: Đây là bước chẩn đoán xác định và đưa ra kết luận chính xác về loại tai biến đang mắc phải. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến hiện nay như chụp cắt lớp vi tính não (CT-scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp mạch máu não, xét nghiệm dịch não – tủy, xét nghiệm máu,…

    9. Tai biến mạch máu não được điều trị như thế nào?

    9.1. Điều trị tai biến nhồi máu não

    Tái thông động mạch bị tắc nghẽn bằng thuốc tiêu sợi huyết rtPA, được áp dụng cho những bệnh nhân đến bệnh viện sớm trong “thời gian vàng” (dưới 4,5 giờ đồng hồ kể từ lúc triệu chứng tai biến khởi phát). 

    Tái thông mạch máu lớn bằng dụng cụ lấy huyết khối cơ học như đặt Stent mạch não, hệ thống Penumbra hút cục máu đông. Phương pháp này mở rộng cửa sổ điều trị lên đến 6 – 8 giờ tính từ lúc tai biến xuất hiện nhưng chi phí cao, kỹ thuật phức tạp nên chưa được áp dụng phổ biến.

    Ngăn ngừa tái hình thành tắc nghẽn mạch máu mới bằng cách dùng thuốc chống đông máu như Warfarin, Aspirin hoặc Plavix.

    Điều trị phục hồi các chức năng vận động, ngôn ngữ, tri giác, nhận thức ngay sau khi sức khỏe bệnh nhân ổn định (nhanh nhất là từ sau 48 giờ) thông qua các bài tập như:

    • Xoay chuyển tư thế nằm tránh lở loét, tập chuyển đổi tư thế nằm – ngồi – đứng – đi, tập dùng dụng cụ trợ năng đi lại để chống co giật, cứng khớp, teo cơ.
    • Tập nói những từ đơn giản; tập ghi nhớ đồ vật, sự việc xung quanh. 
    • Tập tự chủ các sinh hoạt ăn uống, cầm nắm, đi vệ sinh,…

    9.2. Điều trị tai biến xuất huyết não

    Điều trị nội khoa bằng cách dùng thuốc có tác dụng đông hoặc cầm máu, tiêm qua đường tĩnh mạch. Ngừng hoặc giảm liều các loại thuốc làm nặng thêm tình trạng chảy máu não.

    Can thiệp mạch máu để thu hẹp khối tụ máu, giảm thiểu các tổn thương bởi việc xuất huyết lan rộng.

    Phẫu thuật chỉnh sửa động mạch hoặc kiểm soát nguồn chảy máu trong trường hợp tai biến nặng và mạch máu dị dạng.

    Xem thêm: Top các loại thuốc điều trị tai biến mạch máu não tốt nhất hiện nay

    10. Có cách nào phòng chống và hạn chế tái phát tai biến mạch máu não không?

    Kiểm soát sớm các yếu tố nguy cơ gây tai biến: Điều trị và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp có các bệnh lý về cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, tim mạch, đái tháo đường, béo phì…

    Xây dựng lối sống tích cực: Không hút thuốc lá, không uống quá nhiều rượu bia và các chất kích thích khác. Chế độ dinh dưỡng ăn nhiều rau quả, trái cây tươi; hạn chế ăn mặn và mỡ động vật. Thư giãn đầu óc để tránh căng thẳng, làm việc quá sức; ngủ đủ giấc 7 – 8 tiếng/ngày; không tắm đêm. 

    Tập thể dục thường xuyên: Dành khoảng 30 phút mỗi ngày cho các môn vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội, đạp xe, yoga,… sẽ giúp phòng ngừa tai biến, đột quỵ.

    Tầm soát và tái khám: Khám định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện, kiểm soát và điều trị từ sớm các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não.

    Để được tư vấn các biện pháp ngăn ngừa tai biến mạch máu não hoặc lập ra phác đồ điều trị bệnh phù hợp bằng phương pháp Đông y, các bác có thể liên hệ trực tiếp Lương y Nguyễn Qúy Thanh qua đường dây nóng 0901.70.55.66 hoặc xem thông tin trên website www.ancungtruchoan.com.vn .    

    >