Tổng quan nhồi máu não: Khái niệm, triệu chứng, nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa

Tai biến nhồi máu não là gì? Bệnh có nguy hiểm không? Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị nhồi máu não? Mời các bác cùng đọc bài viết sau để có câu trả lời.

1. Nhồi máu não là gì?

Bệnh nhồi máu não (tiếng Anh là Cerebral Infarction) là một loại tai biến, đột quỵ xảy ra khi động mạch cung cấp máu cho não bị tắc nghẽn đột ngột, dẫn đến các tế bào thuộc vùng não có động mạch đó phân bố chịu tổn thương và chết ngạt. Vùng não nào bị giảm tưới máu sẽ tạo ra các ổ nhồi máu khu trú, ảnh hưởng đến những chức năng tương ứng trên cơ thể.

Bệnh nhồi máu não chiếm đến 80% số trường hợp tai biến và có thể khắc phục được. Việc tái lưu thông máu càng sớm, tỷ lệ cứu sống và hồi phục càng cao, giới hạn cấp cứu trong khoảng “thời gian vàng” là dưới 3 hoặc 6 giờ đầu tiên tính từ lúc nhồi máu não khởi phát.

2. Bệnh nhồi máu não có nguy hiểm không?

2.1. Nhồi máu não có mức độ nguy hiểm đối với toàn thế giới và mọi đối tượng

Tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, tai biến do nhồi máu não hay xuất huyết não đều là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Tính từ năm 2000 cho đến nay, tai biến mạch máu não vẫn được liệt trong top 3 các bệnh lý có tỷ lệ người chết cao nhất, bên cạnh đó là bệnh tim mạch và ung thư.

Trước đây, tai biến và đột quỵ hầu như chỉ bắt gặp ở người cao tuổi hoặc người có các bệnh lý nền như cao huyết áp, béo phì, tim mạch, mỡ máu, tiểu đường,… Nhưng hiện nay tai biến còn xuất hiện ở những người trẻ, thậm chí bất cứ ai đều có thể mắc phải. 

2.2. Nhồi máu não có thể không cướp đi sinh mạng nhưng gây tàn phế cho nhiều người

Người bệnh nhồi máu não vẫn có cơ may vượt qua nguy kịch nếu được sơ cấp cứu kịp thời trong giai đoạn cấp. Tuy nhiên hậu quả lâu dài mà bệnh để lại là khó tránh khỏi. 

Có đến 90% người bệnh sau đột quỵ nhồi máu não là nạn nhân của các thương tật thể chất lẫn tinh thần như yếu liệt chân tay, liệt mặt, liệt người, giảm nhận thức, trầm cảm, nhìn mờ, khó giao tiếp, rối loạn tiểu tiện, thậm chí là tàn phế… Vô hình chung họ trở thành gánh nặng lớn cho gia đình, xã hội và phải tiêu tốn nhiều thời gian sau đó cho việc dành lại các chức năng đã mất.

3. Triệu chứng nhồi máu não

Các triệu chứng thần kinh lâm sàng cho biết người bệnh đang đương đầu với cơn tai biến nhồi máu não thực sự, đó là:

  • Yếu liệt một bên cơ thể
  • Choáng váng, mất thăng bằng
  • Đau đầu, buồn nôn, nôn mửa
  • Giảm nhận biết
  • Co giật, rối loạn tâm thần 
  • Thay đổi thân nhiệt, nhịp thở
  • Nói năng ú ớ
  • Mất kiểm soát đại tiểu tiện 

Xem thêm: Tất cả các triệu chứng về nhồi máu não ai cung cần nên biết

4. Nguyên nhân nhồi máu não

4.1. Nhồi máu não do huyết khối ở động mạch

Cục máu đông có thể hình thành do các tổn thương tại động mạch não hoặc động mạch cổ. Chúng cứ tích tụ, lớn dần theo thời gian để rồi gây ra hẹp hoặc tắc động mạch, cản trở sự luân chuyển dòng máu mang oxy và chất dinh dưỡng đi nuôi não bộ. 

4.2. Nhồi máu não do tắc mạch 

Các cục tắc có thể xuất phát từ tim (nhất là với các bệnh nhân mắc rung tâm nhĩ, hở van tim, hẹp van 2 lá, nhồi máu cơ tim,…) hoặc mảng xơ vữa. Các cục tắc trôi tự do trong hệ thống tuần hoàn máu để đi đến não và bị vướng lại tại những mạch máu nhỏ hẹp, từ đó dẫn đến tắc mạch.

5. Các cách điều trị nhồi máu não

Việc điều trị bệnh nhồi máu não trải qua nhiều bước, nhiều biện pháp và đảm bảo theo phác đồ điều trị tai biến mạch máu não của Bộ Y Tế đưa ra.  

5.1. Điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp nội mạch

  • Dùng thuốc tiêu sợi huyết (thuốc làm tan huyết khối)

Dùng thuốc tiêu sợi huyết là một phương pháp điều trị đặc hiệu được áp dụng ngay lập tức cho những bệnh nhân nhồi máu não phù hợp với các tiêu chí xét nghiệm và thời gian (bệnh nhân được nhập viện chưa quá 4,5 giờ kể từ khi triệu chứng nhồi máu não xuất hiện). Thuốc phải do bác sĩ chuyên khoa tai biến đột quỵ chỉ định, tuyệt đối không được phép tự ý sử dụng tại nhà.

Hiện nay, thuốc tiêu sợi huyết rtPA (biệt dược Alteplase) được áp dụng phổ biến nhất theo đường truyền tĩnh mạch với liều tiêu chuẩn 0,9 mg/kg. Trong đó, truyền nhanh 10% tổng liều trong 1 – 2 phút, 90% lượng thuốc còn lại truyền liên tục trong 1 giờ, sau đó người bệnh nhồi máu não được theo dõi đặc biệt trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc.

  • Can thiệp nội mạch

Lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học có thể mở rộng cửa sổ điều trị lên đến 6 giờ kể từ khi triệu chứng nhồi máu não khởi phát, cao hơn so với việc dùng thuốc tan huyết khối chỉ có hiệu quả cho những trường hợp cấp cứu dưới 4,5 giờ. 

Phương pháp này đem đến nhiều triển vọng cho người bệnh tai biến nhồi máu não và có khả năng điều trị thay thế thuốc tiêu sợi huyết ở giai đoạn cấp. Người bệnh sẽ trải qua quy trình chụp mạch để xác định chính xác vị trí tắc mạch, sau đó sử dụng một trong những cách can thiệp nội mạch nổi trội như đặt Stent Solitaire hoặc dùng hệ thống Penumbra để tái thông mạch máu.

5.2. Điều trị nhồi máu não bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu

Nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu được sử dụng cho hầu hết các trường hợp tai biến nhồi máu não ngoại trừ người bệnh bị dị ứng, không dung nạp được Aspirin hoặc đang sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong vòng 24 giờ đồng hồ. 

Việc dùng Aspirin được chỉ định với liều lượng ở mức 325mg trong 24 – 48 giờ sau nhồi máu não. Các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác như Clopidogrel đơn thuần hoặc Clopidogrel kết hợp với Aspirin sẽ được khuyến cáo không dùng trong giai đoạn cấp để điều trị đột quỵ nhồi máu não. 

5.3. Điều trị hồi sức cho bệnh nhân nhồi máu não

  • Hồi sức hô hấp

Khi đường thở của bệnh nhân nhồi máu não bị đe dọa, cần tiến hành đặt nội khí quản sớm. Mục tiêu nhằm cải thiện tình trạng oxy hóa máu và nguy cơ phù não ở vùng tổn thương trong giai đoạn cấp; phòng ngừa các biến chứng nuốt sặc, viêm phổi trong thời gian sau đó.

  • Kiểm soát nhiệt độ

Bệnh nhân nhồi máu não cấp có biểu hiện tăng thân nhiệt, điều này làm tăng nguy cơ tử vong hoặc tàn phế. Do đó, cần áp dụng các biện pháp hạ thân nhiệt như dùng thuốc, chườm mát,… trong khâu điều trị.

  • Điều trị tăng huyết áp

Tăng huyết áp là vấn đề thường gặp trong những giờ đầu sau đột quỵ nhồi máu não và sẽ làm tăng nguy cơ chuyển biến xấu về thần kinh. Vì thế, người bệnh nhồi máu não có kèm theo tăng huyết áp, phình tắc động mạch chủ, phù phổi cấp, suy thận cấp hoặc nhồi máu cơ tim cấp,… cần được dùng thuốc hạ huyết áp ngay.

5.4. Điều trị chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân nhồi máu não

  • Chăm sóc vệ sinh

Bệnh nhân tai biến nhồi máu não thường gặp một số biến chứng như lở loét da, viêm tiết niệu, tắc nghẽn đường thở do thời gian nằm liệt dài và ít vận động. Do vậy, chăm sóc vệ sinh là một trong những phương pháp cần thiết sau khi người bệnh vượt qua giai đoạn cấp của nhồi máu não.

Lăn trở tư thế nằm cho người bệnh từ 2 – 3 giờ/lần để máu lưu thông thuận lợi; sử dụng đệm hơi hoặc đệm nước để làm thoáng các vùng cơ thể bị tỳ đè; xoa bóp rượu hoặc phấn rôm ở gót chân, bả vai, lưng, mông,… giúp giữ da khô ráo và diệt vi khuẩn. 

Đóng bỉm hoặc dùng đệm lót chống tràn đối với bệnh nhân nhồi máu não bị mất kiểm soát cơ vòng, khi thay bỉm thì tiến hành vệ sinh và lau khô bộ phận đại tiểu tiện để tránh viêm nhiễm đường tiết niệu.

Tập cho người bệnh nhồi máu não ngồi dậy, vỗ nhẹ vùng lưng để đờm dãi ứ đọng dễ thoát ra ngoài, hạn chế tắc nghẽn hô hấp cũng như các biến chứng nuốt sặc, viêm phổi.  

  • Chăm sóc dinh dưỡng

Cho người bệnh nhồi máu não ăn thành nhiều bữa (trong đó có 3 bữa chính và các bữa phụ), thức ăn được chế biến nghiền nhỏ hoặc nấu nhừ, không quá đặc hoặc quá lỏng để dễ tiêu hóa. Đối với bệnh nhân bị rối loạn nuốt thì cho ăn qua ống thông (sonde) ở dạng thức ăn lỏng. 

Dù là ăn ở hình thức nào thì thực đơn dinh dưỡng cho người bệnh cần đảm bảo đầy đủ và cân đối các nhóm chất béo, đường bột, đạm, vitamin và khoáng chất. Trong đó, người bệnh được khuyến khích dung nạp chất béo từ nguồn thực vật là chủ yếu (như dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành,…), đạm động – thực vật (như cá biển, thịt nạc, sữa tách béo, đậu phụ, sữa đậu nành,…) và đặc biệt là tăng cường nhóm rau củ quả (như cải bó xôi, cải cúc, bắp cải, súp lơ, bí đỏ, cà rốt, trái cây họ nhà cam quýt, chuối, táo, mâm xôi, việt quất, dâu tây,…).

Xem thêm: Thuốc điều trị nhồi máu não tốt nhất hiện nay

5.5. Điều trị phục hồi chức năng bệnh nhân tai biến nhồi máu não

Ưu tiên điều trị phục hồi chức năng vận động khi người bệnh nhồi máu não còn nằm trong bệnh viện cho đến khi được chăm sóc tại nhà. Quá trình phục hồi chức năng có thể tiến hành ngay từ 48 giờ sau khi sức khỏe bệnh nhân đã ổn định bằng các bài tập cơ bản sau:

  • Tập lăn trở mình: Lăn sang bên liệt bằng cách nâng tay và chân lành lên đưa về phía bên liệt, xoay cả nửa thân mình sang bên liệt. Ngược lại, lăn sang bên lành bằng cách đan hai bàn tay vào nhau, gập gối và háng bên liệt, dùng tay lành kéo tay liệt sang bên lành, đẩy hông xoay sang bên lành.
  • Ngồi dậy: Người thân ngồi bên cạnh làm chỗ tựa để người bệnh nhồi máu não bấu vào một bên cánh tay, một tay còn lại người thân choàng qua đỡ vai người bệnh, từ từ đỡ người bệnh ngồi dậy. 
  • Di chuyển từ giường sang ghế và ngược lại: Đặt ghế sát cạnh giường sao cho nghiêng góc 45 độ về bên lành, người bệnh nhấc mông chồm người tới trước, tay lành chống lên mặt ghế rồi nhấc người qua. Khi muốn di chuyển ngược lại từ ghế qua giường thì tay lành vịn thành giường và nhấc người qua.
  • Tập đứng lên, ngồi xuống: Người bệnh nhổm người lên và đưa 2 vai ra phía trước, tay tì lên điểm tựa là mặt bàn hay thanh vịn; nhấc mông và đẩy hông về trước, duỗi thẳng gối để phân bổ trọng lượng đều trên cả hai chân. Khi ngồi thì người bệnh từ từ gập hông ra sau, hạ mông xuống mặt ghế.
  • Kéo giãn vai: Người bệnh nằm trên giường, hai bàn tay kê dưới đầu, ấn nhẹ khuỷu tay ra phía sau theo khả năng có thể.
  • Kéo giãn cánh tay: Người bệnh ngồi trên giường, tay liệt chống ra xa, tay lành giữ khuỷu tay liệt sao cho tay thẳng, bàn tay và các ngón xòe ra, giữ yên tư thế trong vài giây.
  • Tập duỗi gối: Người bệnh ngồi dựa lưng trên ghế và chân liệt đặt trên ghế đối diện. Dùng tay lành đặt lên tay liệt, dùng hai tay ấn thẳng xuống đầu gối sao cho khớp gối căng giãn hết tầm.

6. Cách phòng chống và hạn chế tái phát nhồi máu não

Kiểm soát các bệnh lý nguy cơ gây tai biến nhồi máu não: Khám và theo dõi huyết áp, kiểm soát đường và mỡ máu để kịp thời phát hiện, điều trị các bệnh lý về tim mạch, rối loạn lipid máu, béo phì, đái tháo đường, cao huyết áp. 

Xây dựng lối sống lành mạnh: Bỏ thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích gây hại cho cơ thể; ngủ nghỉ đúng giờ và đủ từ 6 – 8  tiếng mỗi ngày; hạn chế làm việc đầu óc quá căng thẳng; lối sống tĩnh tâm và bớt nóng giận.

Chế độ ăn uống tích cực: Giảm chất béo động vật, giảm ăn mặn; hạn chế thức ăn nhanh hoặc đồ đóng hộp, nước ngọt có gas. Tăng cường dung nạp rau củ xanh và trái cây tươi mỗi ngày.

Tập thể dục thường xuyên: Vận động thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày, khuyến khích chọn các bộ môn nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, đạp xe, yoga,…

Khám sức khỏe định kỳ: Khám sức khỏe 6 tháng/lần tại các cơ sở y tế có uy tín để phát hiện và ngăn ngừa sớm các yếu tố nguy cơ gây tai biến nhồi máu não.

Nhìn chung, nhồi máu não là một quá trình bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể cứu sống và giảm nhẹ thương tật nếu người bệnh đáp ứng được điều kiện về thời gian cấp cứu, một nguyên tắc điều trị chung chính là “Thời gian là não”.

Để được hướng dẫn điều trị, phòng ngừa bệnh đột quỵ nhồi máu não khởi phát hoặc tái phát một cách hiệu quả, lâu dài bằng phương pháp Đông y gia truyền An Cung Trúc Hoàn, các bác có thể liên hệ ngay đến Lương y Nguyễn Qúy Thanh theo số 0901.70.55.66 hoặc để lại lời nhắn trên website www.ancungtruchoan.com.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *