Đột quỵ là gì? Tất cả những điều cần biết về bệnh đột quỵ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh đột quỵ được liệt vào danh sách Top 5 bệnh lý gây tử vong hàng đầu trong suốt 1,5 thập kỷ qua (kể từ năm 2000), bao gồm bệnh tim mạch vành, đột quỵ não, phổi tắc nghẽn mãn tính, ung thư phổi và đái tháo đường. Trong đó, đột quỵ não đứng thứ 2 về mức độ nguy hiểm và đã giết chết hàng triệu người mỗi năm trên toàn cầu.

Vậy bệnh đột quỵ là gì? Đột quỵ não có mấy loại? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị bệnh đột quỵ ra sao? Mời các bác đón đọc bài viết sau để có cái nhìn tổng quan nhất.

1. Bệnh đột quỵ là gì?

Bệnh đột quỵ (tên tiếng anh là Stroke) là tình trạng não bộ tổn thương đột ngột khi dòng máu cung cấp đến não bị gián đoạn hoặc giảm đi đáng kể. Do máu lưu thông trong hệ mạch luôn đem theo oxy và chất dinh dưỡng làm “thức ăn” nuôi não, việc tưới máu não đình trệ sẽ khiến cho các tế bào não chết đi chỉ sau vài phút.

Đột quỵ và tai biến mạch máu não là hai cách gọi khác nhau của cùng một bệnh cảnh tổn thương não cấp tính do tắc hoặc vỡ mạch máu. Đột quỵ, tai biến gây ra nhiều hậu quả khó lường như hôn mê, thương tật hoặc liệt nửa người, thậm chí tử vong, chỉ khoảng 10% tổng số ca bệnh đột quỵ có thể sống sót không di chứng.

Xem thêm: Tổng quan về đột quỵ ai cũng cần phải biết

2. Phân loại bệnh đột quỵ

Đột quỵ não được chia thành 02 loại chính:

2.1. Đột quỵ thiếu máu não 

Thiếu máu não (nhồi máu não) là thể đột quỵ não thường gặp nhất, chiếm 80 – 85% trường hợp đột quỵ, tai biến. Đây là một quá trình bệnh lý xảy ra khi động mạch não bị hẹp hoặc bị tắc, làm cho lưu lượng tuần hoàn máu tại vùng não có động mạch đó phân bố sẽ giảm xuống nghiêm trọng.

Có 02 nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ thiếu máu não, đó là:

  • Do cục máu đông xuất phát tại động mạch ở cổ và não, mà động mạch này có sự tích tụ chất béo và mảng bám xơ vữa trước đó. 
  • Do cục máu đông hình thành từ tim ở những bệnh nhân bị rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, hở van tim. Sau đó, huyết khối di chuyển đến động mạch não gây tắc mạch.

2.2. Đột quỵ xuất huyết não

Xuất huyết não (chảy máu não) xảy ra khi động mạch não hay bề mặt não bị rò rỉ hoặc có vết nứt khiến cho máu tràn vào mô não và gây tổn thương. Đột quỵ xuất huyết não ít phổ biến hơn đột quỵ thiếu máu não, chiếm khoảng 15 – 20% tổng số ca bệnh nhưng nguy cơ gây tử vong cao.

Một số nguyên nhân chính dẫn đến xuất huyết não như:

  • Tăng huyết áp làm gia tăng áp lực quá mức lên các thành mạch đã có “tiền tổn thương” do xơ vữa động mạch.
  • Chứng phình động mạch xảy ra khi một khu vực trên thành động mạch bị mỏng và suy yếu.
  • Hệ thống mạch máu bị dị dạng bẩm sinh do sự thông nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch.

3. Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh đột quỵ

Các triệu chứng của đột quỵ não thường xuất hiện đột ngột và ngắt quãng. Bất cứ ai trong chúng ta cần học cách nhận biết dấu hiệu đột quỵ ngay khi chúng bắt đầu, nếu trùng khớp với nhiều hơn một đặc điểm dưới đây thì nguy cơ bị đột quỵ càng cao:

  • Tê cứng đột ngột vùng mặt, tê yếu tay hoặc chân, đặc biệt là một bên cơ thể.
  • Rối loạn thị giác đột ngột ở một hay hai mắt.
  • Đầu óc lú lẫn, không hiểu lời người khác nói, giảm khả năng diễn đạt ngôn từ hoặc không nói được.
  • Choáng váng, mất thăng bằng, mất khả năng phối hợp các động tác.
  • Đau đầu nghiêm trọng trong thời gian ngắn mà không rõ lý do, có thể kèm theo buồn nôn ói.

Xem thêm: Những dấu hiệu quan trọng của bệnh đột quỵ cần ghi nhớ

4. Nguyên nhân gây ra bệnh đột quỵ

4.1. Cục máu đông trong mạch gây đột quỵ

Các cục máu đông trôi theo dòng máu trong mạch để đi khắp cơ thể, khi đến những vị trí mạch nhỏ hẹp sẽ gây bít tắc và cản trở sự lưu thông máu tự nhiên. 

Nếu huyết khối làm tắc nghẽn hệ mạch máu tại não bộ sẽ khiến cho một phần hoặc toàn bộ các tế bào não “khát” oxy và glucose nên bị hoại tử, chết đi nhanh chóng. Tổn thất khu trú tại vùng não nào sẽ ảnh hưởng đến chức năng tương ứng mà phần não đó đảm nhiệm.

4.2. Xơ vữa động mạch gây đột quỵ

Sự lắng đọng cholesterol và các cặn bẩn lâu ngày dần tạo thành những mảng xơ vữa khiến cho thành mạch máu não bị xơ cứng và “xuống cấp”. Khi lòng mạch bị ứ tắc quá mức sẽ gia tăng áp lực lên thành mạch, lúc này mạch máu bị trương phình, chèn ép lên các mô não, dễ nứt vỡ do không còn khả năng đàn hồi tự nhiên.

Xem thêm: Nguyên nhân đột quỵ phổ biến nhất hiện nay

5. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đột quỵ

5.1. Yếu tố nguy cơ kiểm soát được

Bệnh cao huyết áp: Tạo điều kiện cho sự hình thành huyết khối, cản trở quá trình máu bơm lên não. Bên cạnh đó còn làm tăng áp lực dòng máu, gây sức ép lên nội mạc thành mạch và dễ dẫn đến nứt vỡ mạch.

Bệnh tim mạch: Các bệnh lý hở van tim, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, suy tim,… là nguy cơ hình thành cục máu đông đi đến não và tạo ra đột quỵ não. 

Rối loạn mỡ máu: Cholesterol có hại nếu ở mức cao sẽ tích tụ thành mảng xơ vữa trên thành động mạch, gây thu hẹp, tắc nghẽn những mạch này và dẫn đến đột quỵ não.

Thừa cân, béo phì: Làm quá tải bộ máy tuần hoàn trong cơ thể, tạo tiền đề cho các bệnh lý tăng huyết áp, mỡ máu cao, tim mạch,…

Đái tháo đường: Việc rối loạn đường huyết trong đái tháo đường cũng là yếu tố nguy cơ của đột quỵ thiếu máu não.

Cơn thiếu máu não thoáng qua và đột quỵ tái phát: Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) càng tái diễn nhiều lần thì nguy cơ đột quỵ não càng lớn. Mặt khác, bệnh nhân tiền căn đột quỵ não thực sự có thể tái phát bệnh trong vài tháng đầu và nguy cơ cao hơn là người từng bị thiếu máu não thoáng qua. 

Hút thuốc lá, nghiện rượu: Hút thuốc lá thời gian dài, ngộ độc rượu đều là những yếu tố nguy cơ đối với tất cả các loại đột quỵ. Đặc biệt, thuốc lá làm tăng quá trình xơ cứng động mạch, khiến tim làm việc cật lực và huyết áp tăng lên.

5.2. Yếu tố nguy cơ không kiểm soát được

Tuổi tác: Độ tuổi nào cũng có nguy cơ đột quỵ não, nhất là từ sau 55 tuổi.

Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh đột quỵ cao hơn nữ giới.

Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có khả năng bị đột quỵ cao gấp 2 lần người da trắng.

Tiền sử gia đình: Nếu là thành viên trong gia đình có người bệnh đột quỵ, nhồi máu cơ tim, cơn thiếu máu não thoáng qua thì nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn bình thường.

6. Các di chứng của bệnh đột quỵ

  • Liệt hoặc mất vận động cơ bắp 

Bệnh nhân sau đột quỵ bị tê liệt hoặc mất kiểm soát một số cơ nhất định ở một bên mặt, miệng, cánh tay, chân hoặc liệt nửa người. 

Sự thiếu hụt vận động sẽ làm giới hạn khả năng tự chăm sóc bản thân (như ăn uống, tắm rửa, thay quần áo, đánh răng, chải tóc, đi vệ sinh, đi bộ, lái xe,…) và dẫn đến nhiều biến chứng khác như co cứng cơ, teo cơ, co giật, viêm phổi, lở loét tỳ đè, nhiễm trùng đường niệu, loãng xương,….

  • Mất ngôn ngữ

Bệnh nhân sau đột quỵ thường gặp khó khăn toàn diện trong vấn đề ngôn ngữ, bao gồm nói, hiểu, đọc và viết. Chẳng hạn như không hiểu người khác nói gì, không thể tự diễn đạt lời nói, nói ú ớ, lắp bắp, thậm chí bị câm.

  • Suy giảm trí nhớ, rối loạn nhận thức

Nhiều người trải qua cơn đột quỵ trở nên suy giảm hoặc mất trí nhớ về những sự việc trong quá khứ, quên đi chính bản thân mình và những người xung quanh,… Một số bệnh nhân khác mất định hướng không gian và thời gian, giảm khả năng tiếp thu kiến thức mới, không thể đưa ra phán xét hay nhận định vấn đề.

  • Trầm cảm

Đây là một dạng di chứng rối loạn tâm thần do người bệnh khó chấp nhận những gì đã mất đi sau một cơn đột quỵ. Họ có xu hướng tự ti, tuyệt vọng, chán nản, cáu gắt, tự hủy hoại bản thân, thậm chí là tự tử.

7. Cách sơ cấp cứu bệnh đột quỵ

Khi nghi ngờ bệnh nhân bị đột quỵ, cần tức tốc gọi cấp cứu 115 ngay. Mỗi phút giây trôi qua với người bệnh đột quỵ đều rất quan trọng nhằm cứu vãn sự sống và giảm nguy cơ thương tật vĩnh viễn, thời gian xử lý cấp cứu lý tưởng nhất là trong vòng 60 phút kể từ lúc triệu chứng bệnh đột quỵ khởi phát.

Trong lúc chờ xe cứu thương đến, chúng ta thực hiện sơ cứu người bệnh đột quỵ theo các cách sau:

  • Đỡ người bệnh tránh té ngã, va đập.
  • Nếu người bệnh còn tỉnh táo, đặt họ nằm yên ở tư thế thoải mái nhất, có thể đắp thêm chăn để ngăn nhiễm lạnh.
  • Nếu người bệnh trong trạng thái nửa mê nửa tỉnh hoặc bất tỉnh, tốt nhất là đặt họ nằm nghiêng sang một bên để tránh lưỡi tụt xuống họng hoặc chất nôn bít tắc đường thở.
  • Nếu người bệnh hôn mê kèm thở chậm hoặc ngưng thở, cần nới lỏng quần áo (cà vạt, khăn choàng, dây nịt,…) và thực hiện hô hấp nhân tạo, hồi sức tim phổi.

Lưu ý rằng, không tự ý di chuyển người bệnh đi cấp cứu; không tự điều trị bằng cách bấm huyệt, châm cứu, cạo gió, dùng thuốc,…. Tuyệt đối không cho bệnh nhân đột quỵ ăn hoặc uống bất cứ thứ gì vì dễ gây nuốt sặc hoặc ngạt thở.

Xem thêm: Cách sơ cứu cho người đột quỵ

8. Phương pháp chẩn đoán bệnh đột quỵ

8.1. Chẩn đoán lâm sàng

  • Tiền sử bệnh: Cao huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, béo phì, di truyền đột quỵ, hẹp van 2 lá, rối loạn nhịp tim, căng thẳng tâm lý, nghiện rượu bia,…
  • Tiền triệu chứng: Mệt mỏi, choáng váng, đau đầu âm ỉ,…
  • Khởi phát: Người đang sinh hoạt, làm việc bình thường thì đột nhiên xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú, chúng có thể ở mức độ nặng nề ngay từ ban đầu (đối với trường hợp chảy máu não) hoặc mức độ nặng dần theo từng nấc (đối với trường hợp nhồi máu não).
  • Triệu chứng thần kinh: Như đã đề cập ở Mục 3. Có thể kèm theo một số triệu chứng khác như rối loạn nhận thức, rối loạn tiểu tiện, rối loạn thần kinh thực vật.

8.2. Chẩn đoán cận lâm sàng 

  • Xét nghiệm dịch não – tủy: Nếu bị đột quỵ chảy máu não, dịch não – tủy có máu đỏ đều không đông ở cả 3 ống nghiệm. Còn nếu là đột quỵ nhồi máu não thì dịch não – tủy trong suốt, không màu.
  • Chụp X-quang cắt lớp vi tính sọ não (CT-scan): Nếu bị đột quỵ chảy máu não, hình ảnh phim chụp cho thấy sự tăng tỷ trọng trong tổ chức não, não thất, khoang dưới nhện. Còn nếu là đột quỵ nhồi máu não sau cấp tính thì hình ảnh ổ giảm tỷ trọng hình tam giác, hình thang đáy quay ra ngoài, hình oval,…
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp mạch máu não: Giúp xác định nhồi máu não giai đoạn sớm, phình động mạch, tắc, hẹp hoặc dị dạng mạch máu.
  • Xét nghiệm máu, ghi điện tim, siêu âm tim, siêu âm xuyên sọ: Là các phương pháp bổ sung trong chẩn đoán bệnh đột quỵ.

9. Cách điều trị bệnh đột quỵ

9.1. Điều trị đột quỵ não bằng thuốc tiêu sợi huyết

Thuốc tiêu sợi huyết (thuốc làm tan cục máu đông) thúc đẩy quá trình biến đổi plasminogen thành plasmin để giúp phân hủy sợi huyết fibrin và các protein đông huyết tương khác.

Hiện nay, rtPA (biệt dược Alteplase) là thuốc tiêu sợi huyết duy nhất được chấp thuận dùng trong điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp tính, với cửa sổ điều trị 3 – 4,5 giờ đầu kể từ lúc khởi phát triệu chứng bệnh. Tốt nhất là tiêm thuốc trong 3 giờ đầu sẽ tăng thêm 30% cơ hội đột quỵ không tàn phế hoặc làm tối thiểu di chứng liệt vận động.

9.2. Điều trị đột quỵ não bằng can thiệp nội mạch

Sau khi xác định vị trí tắc mạch qua chụp mạch, người bệnh được điều trị đột quỵ nhồi máu não bằng các dụng cụ chọc, hút để lấy cục máu đông ra ngoài như phương pháp đặt Stent mạch não, hệ thống Penumbra. 

Can thiệp nội mạch giúp tái thông mạch máu lớn với cửa sổ điều trị lên đến 8 giờ tính từ khi triệu chứng đột quỵ bắt đầu và có thể áp dụng thay thế thuốc tan huyết khối khi phương pháp này thất bại. 

9.3. Điều trị phục hồi chức năng não bộ

Việc điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ có thể bắt đầu ngay sau 48 giờ khi tình trạng người bệnh đã ổn định. 

Chống loét da: Xoay trở người bệnh ít nhất 2 giờ một lần, thay quần áo, lau người hằng ngày; dùng phấn rôm hoặc xoa bóp rượu ở những điểm tỳ như vai, gáy, lưng, mông, gót chân; vệ sinh vùng kín sau đại tiểu tiện.

Tập vận động: Nâng đỡ, kéo giãn các khớp cổ chân, gối, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay để đề phòng cứng khớp; vuốt ve, vỗ nhẹ vùng mặt; massage và giữ ấm cơ thể; tập cho bệnh nhân ngồi, đứng, đi bằng các dụng cụ hỗ trợ như đai đeo, xe lăn, nạng. 

Khôi phục ngôn ngữ, trí nhớ, tâm lý: Thực hiện các bài tập phát âm từng từ, từng câu đơn giản đến phức tạp; trò chuyện để khơi gợi lại trí nhớ; động viên tinh thần người bệnh để chống trầm cảm; khuyến khích họ tự thao tác ăn cơm, cầm nắm đồ vật, mặc quần áo, đi vệ sinh,…

Xem thêm: Các phương pháp điều trị đột quỵ tốt nhất hiện nay

10. Cách phòng chống và hạn chế tái phát bệnh đột quỵ

Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Để phát hiện sớm và kiểm soát các bệnh lý nguy cơ gây đột quỵ não như cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, mỡ máu,…

Chế độ ăn uống lành mạnh: Các loại thực phẩm thích hợp cho người bệnh sau đột quỵ và giúp phòng chống bệnh hiệu quả như các loại cá biển giàu omega-3; bắp cải, súp lơ, đậu lăng, măng tây, các loại rau lá sẫm màu giàu folate; yến mạch, hạnh nhân, đậu nành làm giảm cholesterol xấu; chuối, bơ, quả mâm xôi, rong biển, các loại đậu,… là nguồn bổ sung vitamin và khoáng chất.

Lối sống tích cực: Không hút thuốc lá, không uống nhiều rượu bia và các chất kích thích; sống tĩnh tâm, giảm nóng giận, căng thẳng; cân bằng giữa công việc và ngủ nghỉ điều độ từ 7 – 8 tiếng/ngày; tăng cường vận động để không ngồi một chỗ quá lâu; không thức khuya và tắm đêm; giữ ấm cơ thể trong thời điểm giao mùa.

Luyện tập thể dục, thể thao: Rèn luyện thân thể ít nhất 5 ngày/tuần, mỗi ngày dành 30 phút để đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội, tập dưỡng sinh, yoga, thiền chánh niệm,… giúp điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ thừa cân béo phì, tăng sức bền tim mạch và phòng ngừa bệnh đột quỵ.

Hy vọng rằng bài viết đã giúp các bác hiểu rõ đột quỵ não là gì, nguyên nhân và mối nguy hiểm của bệnh. Ngoài ra, các bác có thể tham khảo thêm liệu trình phòng chống và điều trị đột quỵ với thuốc Đông y gia truyền An Cung Trúc Hoàn qua số hotline 0901.70.55.66 để được Lương y Nguyễn Qúy Thanh tư vấn, chẩn bệnh và đưa ra phác đồ phù hợp nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *